XEM NGÀY TỬ VI TỨ TRỤ TƯỚNG SỐ SÁCH QUÝ SÁCH NÓI

kình dương (Kim) *** 1. Ý nghĩa cơ thể: Kình Dương chỉ bộ phận sinh dục của phái nam. 2. Ý nghĩa tướng ...
SAO KÌNH DƯƠNG TRONG TỬ VI

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói

kình dương (Kim) 

***

1. Ý nghĩa cơ thể: Kình Dương chỉ bộ phận sinh dục của phái nam.

2. Ý nghĩa tướng mạo: Người có Kình đơn thủ thì thân mình cao và thô, mặt choắt, da xám, hầu lộ, mắt lồi, có sức khỏe.

3. Ý nghĩa bệnh lý: Là hình tinh, Kình đi chung với bộ phận nào sẽ gây bệnh hay tật cho chỗ đó. Kình Vượng: lưng tôm, lưng gù, đi cong lưng Kình Long Trì: mũi sống trâu Kình Phượng Các: cứng ta, lãng tai Kình Nhật, Nguyệt: kém mắt, đau mắt

4. Ý nghĩa tính tình: Kình là sao võ nên ý nghĩa mạnh bạo, thích hợp với phái nam hơn phái nữ, đặc biệt là tuổi Dương.
a. Nếu Kình đắc địa ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi:             - tính khí cương cường, quả quyết, nóng nảy             - thích mạo hiểm, làm những chuyện táo bạo, bí mật             - nhiều mưu trí             - hay tự đắc, kiêu căng, bất khuất             - sỗ sàng, ngang tàng Đi cùng với Thiên Tướng, Thất Sát hay Kiếp Sát, Thiên Hình, Kình Dương càng lộ tính nóng nảy, giận dữ, hay sát phạt, dễ bị khích, tự ái rất lớn.
b. Kình hãm địa:             - hung bạo, liều lĩnh, bướng bỉnh, ngỗ ngược             - gian trá, độc ác hay phá, giết, chọc, tính của tiểu nhân và đạo tặc             - dâm dật, khắc chồng con (nữ)             - bệnh tật Nếu gặp sát tinh thì sự hung càng mạnh.
c. Kình ở Ngọ, Dần, Thân, Mão, Dậu:             - ở Ngọ: rất độc, có nghĩa như yểu, chết bất đắc, bị tai nạn dữ và bất ngờ hoặc tàn tật.             - ở Dần, Thân: rất tai hại cho tuổi Giáp, Mậu: thường phá tán tổ nghiệp, mang tật, lao khổ, có xa nhà mới sống lâu.             - ở Mão, Dậu: cũng nguy khốn cho tuổi Giáp, Mậu.

5. Ý nghĩa của kình dương và một số sao khác ở các cung:
a. ở Mệnh: Kình Linh Hỏa: lưng gù, có bướu hay chân tay có tật; nghèo khổ, chết thê thảm (nếu cùng hãm địa) Kình, Không, Kiếp, Binh : côn đồ, đạo tặc, giết người Kình, Hình, Riêu, Sát : gái giết chồng Kình, Nhật hay Nguyệt đồng cung : bệnh hoạn liên miên, có tật lạ (nếu thêm Kỵ); trai khắc vợ, gái khắc chồng. Kình, Liêm, Cự, Kỵ: có ám tật; nếu cùng hãm địa thì ngục hình, kiện cáo, thương tích tay chân, nhất là tuổi Thìn, Tuất Kình, Tuế, Khách : sát phu/thê, xa cách cha mẹ Kình, Mã: truân chuyên, thay đổi chỗ ở luôn hoặc nếu là quân nhân thì phải chinh chiến luôn. Kình Lực đồng cung: có sức khỏe địch muôn người, bất đắc chí về công danh, có công nhưng bị người bỏ quên. Kình Hỏa miếu địa: số võ nghiệp rất hiển hách.
b. Giáp Mệnh: giáp Kình Đà: có tiền nhưng phải chật vật vì sinh kế giáp Kình Liêm Tướng: khó tránh được tù tội. Nếu có quan chức thì bị truất giáng, suốt đời bất đắc chí.
c. ở Quan: Kình đắc địa gặp Mã chiếu: có võ chức nhưng trấn ở xa Kình Lực: bất mãn, bất đắc chí, bất đắc dụng ở quan trường; có xin nghỉ gia hạn hay bị ngồi chơi xơi nước; công danh chật vật, nhọc nhằn và nhục nhã
d. ở Tài: - nếu đắc địa: dễ kiếm tiền lúc náo loạn. - nếu hãm địa: thiếu thốn và phá tán, dùng bạo cách
e. ở Phu Thê: - nếu đắc địa thì vợ chồng hay bất hòa, gián đoạn 1 dạo - nếu hãm địa thì hôn nhân trắc trở, hình khắc dễ xảy ra, vợ ghen, chồng bất nghĩa.
f. ở Hạn: Kình Hình ở Ngọ: bị tù, có thể chết nếu gặp lục Sát. Kình Vũ Phá : bị hại vì tiền.

Về Menu

SAO KÌNH DƯƠNG TRONG TỬ VI


滁州烟厂 腸骨 ブルセラ 紫阳县人民 近藤 圭二 hoà 紫阳花凋零之时类似动漫 电影大开眼界迅雷下载 公屋高度 朝天瞪 风鸟先行 レタックス 浜松市 ba ngón 庄生愿 田上 吉利二网 失智症 仁王2 真白き旗の 摘 要とは 逐玉導演 程翠莲 艾达王鞭子 톰그래넌 春陽 陽春 홈바 조명 广州粤港澳大湾区研究院 닫힌운명 盟国盟友 Ý nghĩa tên 呉泰栄 責め縄 春小采 日本城 잔저스 ç3 đại học công nghiệp hà nội 云科智云 闻孚底稿 tÃo 確かな 類語 바로피시 樱花订满 榴莲最好吃小说合集百度网盘 井上牧子 옹박 đón năm mới 都叫你 รง 9 錦糸町から西川口駅 해성버튼