XEM NGÀY TỬ VI TỨ TRỤ TƯỚNG SỐ SÁCH QUÝ SÁCH NÓI

Hành: Hỏa Loại: Ác Tinh Đặc Tính: Hình thương, tai nguy, hung họa, mổ xẻ Nếu sao Kiếp Sát có sao Thất Sát đồng cung thì được gọi là...
Sao Kiếp Sát

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói

Hành: HỏaLoại: Ác TinhĐặc Tính: Hình thương, tai nguy, hung họa, mổ xẻ
Nếu sao Kiếp Sát có sao Thất Sát đồng cung thì được gọi là cách Lưỡng Sát Trùng Phùng. Trường hợp này chỉ có thể xuất hiện một trong 4 cung Dần, Thân, Tỵ, Hợi.
Nếu sao Kiếp Sát có sao Lưu Hà đồng cung, hoặc ở cung xung chiếu hay hợp chiếu, được gọi là cách Hà Sát đồng cung, hoặc xung chiếu hay hợp chiếu.

Nếu một trong 8 cung Tý, Ngọ, Mão, Dậu, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi đứng giữa 2 cung, mỗi cung một bên, trong mỗi cung này lần lượt cùng lúc có sao Lưu Hà và Kiếp Sát đóng riêng từng cung, một trong 8 cung trên có cách giáp Hà Sát.
Trường hợp lá số mẫu Cung Phụ Mẫu tại Mão có Lưu Hà tại Phúc Đức, Kiếp Sát tại Mệnh, thì Cung Phụ Mẫu ở giữa có cách giáp Hà Sát.
Ý Nghĩa Kiếp Sát Ở Cung Mệnh
Tính Tình
Sao Kiếp Sát ở Mệnh là người tính nóng nảy, hay làm sự bất bình, nếu gặp sao tốt thì giảm mất tốt đi, gặp sao xấu thì xấu lắm.
Công Danh Tài Lộc
Giống như sao Thiên Hình, Kiếp Sát chỉ sự mổ xẻ, châm chích. Do đó, nếu đi với bộ sao y sĩ (Tướng, Y) thì là bác sỹ châm cứu hay giải phẫu, thường trị liệu rất táo bạo.
Ý Nghĩa Kiếp Sát Và Một Số Sao Khác
Đi với sao hung, Kiếp Sát tác họa rất mạnh và nhanh chóng.

  • Kiếp Sát đi với Thất Sát là người không sợ chết, can đảm, liều mạng.
  • Kiếp Sát và Tứ Sát: Nếu ở cung Tật thì bị ác bệnh.
  • Kiếp Sát, Thiên Giải hay Tuần Triệt: Những sao Thiên Giải, Tuần, Triệt chế được nóng tính và ác tính của Kiếp Sát, làm cho tâm tính đâm thuần trở lại.

Về Menu

Sao Kiếp Sát


セーヌ川 イラスト 宅地建物取引士 형부 强乎 tết Top ĐẦU mánh 国立 有楽町 CÃt トラシン háºnh Sự gò má 夾子園 萱 絶縁はんだごて 暖パン ユニクロ cÃ Æ 姫路 彦根 MÔI 마이크로 초 phòng ăn đối diện cửa ra vào 부가가치세법 14조 đá Cẩm thạch TẠ 810 Phú 쎈 확통 답지 明生 銀行 港区三田 渋谷から神保町 蘇芊玲老公 디자인 간판 quá ¹ những điều lì xì phà 硬趣 くたびれた 嘉義區監理朴子 飛行常客號碼 華航 경찰직 공무원 헬 都万診療所 đau thái thứ lang 鹿港潔博士 sao thiÊn cƠ 桃瀬えみる 杨广